Thứ Ba, 11 tháng 4, 2023

HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE TỰ ĐỘNG ( Active Park Assist )

 Hiện nay có nhiều công nghệ đỗ xe tự động khác nhau, nhưng chúng đều hướng tới mục tiêu giúp cho người lái giảm căng thẳng, đặc biệt cho các lái xe thiếu kinh nghiệm. Việc tìm kiếm bãi đỗ xe hàng ngày thường mất nhiều thời gian và gây căng thẳng cho tài xế, đặc biệt là với phụ nữ hay tài xế còn non kinh nghiệm. Hiểu được điều này, các hãng xe đã nghiên cứu và trang bị tính năng tự đỗ xe thông minh giúp người lái.

Trên thế giới hiện nay có nhiều công nghệ đỗ xe tự động khác nhau, có loại sử dụng các cảm biến thu phát tín hiệu lắp quanh thân xe, một số khác lại sử dụng các camera gắn ở trước và sau xe hay công nghệ ra-đa vô tuyến để tiếp nhận tín hiệu phản hồi, xác định vị trí các vật cản v.v.. Dù sử dụng công nghệ nào đi nữa thì mục tiêu của công nghệ này giúp cho người lái giảm căng thẳng, đặc biệt cho các lái xe thiếu kinh nghiệm.

Tại Việt Nam, có lẽ Ford là hãng xe đầu tiên giới thiệu đến người tiêu dùng tại Việt Nam tính năng này thông qua chiếc Ford Focus 2015. Tuy nhiên thời điểm đó, tính năng tự đỗ này còn nhiều hạn chế. Ở phiên bản mới, hãng Ford đã cải tiến giúp cho xe có thể thực hiện đỗ xe ghép giúp cho người lái đỡ cực nhọc. Tiêu biểu hiện nay chức năng này đã có mặt trên Ford Territory, Ford Everrest, Ford Explorer…..

Hệ thống Active Parking Assist hoạt động ra sao?

Hệ thống Active Parking Assist được kích hoạt tự động khi bạn lái xe về phía trước với tốc độ khoảng 20 mph. Cảm biến sử dụng sóng âm, tự động đo lường các điểm đỗ xe tiềm năng cho bạn. Bạn sẽ biết hệ thống  đang hoạt động khi biểu tượng màu xanh “P” xuất hiện trên bảng điều khiển trung tâm.Khi hệ thống phát hiện ra khoảng trống, mũi tên sẽ xuất hiện trên bảng điều khiển trung tâm. Khi đó, bạn chỉ cần nhấn nút “OK” trên màn hình và tham gia vào việc điều khiển xe vào khoảng trống đã xã định của hệ thống Active Parking Assist.

Người lái xe sau đó có quyền kiểm soát việc tốc độ và phanh xe, tuy nhiên hệ thống Active Parking Assist sẽ tự động kiểm soát việc lái xe. Hệ thống này sẽ cảnh báo bạn bằng hình ảnh trên màn hình và âm thanh nếu bạn đi quá gần chiếc xe khác trong khi lùi, cho phép bạn điều chỉnh và tiến lên nếu cần thiết.

Với công nghệ thông minh này, việc đỗ xe trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Công nghệ này hiện được trang bị trên hầu hết các mô hình xe của Ford và trong tương lai, hệ thống Active Parking Assist sẽ còn được nâng cấp hòa thiện hơn, cao cấp hơn.

Những tài xế đã có kinh nghiệm lái xe thì không e ngại việc đỗ xe nhưng với tài xế mới hoặc là phụ nữ thì việc đỗ xe ở vị trí hợp lí trong khoảng không gian hẹp quả là khó khăn. Hỗ trợ đỗ xe ngoài việc hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông đi vào đúng không gian chật hẹp. Ngoài ra nó còn làm giảm sự gián đoạn với luồng giao thông đông đúc ở các thành phố.

ĐỖ XE TỰ ĐỘNG ( Active Park Assist )

Tính năng Active Park Assist của Ford

Tại Việt Nam, có lẽ Ford là hãng xe đầu tiên giới thiệu đến người tiêu dùng tại Việt Nam tính năng này thông qua chiếc Ford Focus 2015. Tuy nhiên thời điểm đó, tính năng tự đỗ này còn nhiều hạn chế. Ở phiên bản mới, hãng Ford đã cải tiến giúp cho xe có thể thực hiện đỗ xe ghép giúp cho người lái đỡ cực nhọc.

Khi được kích hoạt, hệ thống cảm biến sóng siêu âm ở bên sườn, trên cản trước và sau sẽ ‘tìm kiếm’ trong bán kính 15 mét với tốc độ di chuyển lên đến 30km/h để tìm các khoảng trống đủ rộng ở hai bên đường, để xe của bạn có thể đỗ song song hay lùi vào chuồng. Khi đã tìm được vị trí phù hợp, hệ thống sẽ báo hiệu thành tiếng và trên màn hình sẽ hiển thị chỉ dẫn cho bạn vị trí mà xe sẽ được đỗ vào. Người lái có thể rời tay khỏi vô lăng, chỉ cần thao tác sang số và về số, tăng tốc và phanh lại.

Bạn có thể kiểm soát và dừng việc đỗ xe bất kì lúc nào bằng cách đặt tay vào vô-lăng. Theo đánh giá của người viết, tuy hệ thống còn nhiều hạn chế (người lái phải thực hiện thao tác về số và kiểm soát phanh, cũng như không ra khỏi vị trí lái) nhưng bù lại, Active Park Assist của Ford được trang bị trên dòng xe bình dân Ford Focus 2017 đang bán tại thị trường Việt Nam. Ngoài Ford Focus 2017, còn có các mẫu xe khác của Ford được trang bị tính năng này như Everest, Explorer.

Hệ thống Active Parking Assist giúp người lái xe xác định được kích thước của chỗ đỗ xe ngay trong khi bạn đang lái xe. Hệ thống này sẽ giúp bạn tìm thấy một vị trí phù hợp để bạn có thể dễ dàng điều khiển xe của mình vào đó. Active Parking Assist  sử dụng cảm biến ở phía trước và phía sau của bộ giảm xung để xác định xem một điểm có thể phù hợp với xe của bạn. Sau đó, hệ thống có thể tự động điều khiển xe của bạn vào khoảng không gian đã xác định, trong khi bạn chỉ việc nắm chắc vô lăng và đạp phanh cũng như lựa chọn hướng xoay của bánh xe.

đỗ xe tự động của Ford

Hỗ trợ đỗ xe chủ động của Ford

Cách thức hoạt động

Khi hệ thống được kích hoạt, cảm biến sóng siêu âm lắp bên sườn, cản trước và cản sau sẽ giúp tìm vị trí phù hợp, an toàn 2 bên đường để xe của bạn có thể đỗ song song hoặc vuông góc một cách dễ dàng.

Trong bán kính khoảng 1,5 mét vận tốc di chuyển lên đến 30km/h cảm biến sẽ “tìm kiếm” vị trí phù hợp cho bạn mà bằng mắt thường bạn chưa thể quan sát ra ngay khi vào bãi đỗ xe hoặc địa điểm mới.

Hệ thống được kích hoạt thụ động trong việc tìm kiếm vị trí đỗ. Vì vậy, khi bạn đi qua một vị trí đỗ phù hợp mà cảm biến chưa được khởi động thì bạn sẽ không được thông báo tới. Bạn cần bật hệ thống trước khi tiến hành di chuyển tìm vị trí đỗ xe.

Tính năng Active Park Assist của Ford

Khi hệ thống tìm được vị trí phù hợp, tiếng báo hiệu, màn hình hiển thị sẽ báo tới cho bạn và chỉ dẫn bạn tới vị trí mà xe đỗ vào được.

Đỗ xe tự động toàn diện

Nội đô thì không khó bắt gặp những con phố chật hẹp, hệ thống hỗ trợ đỗ xe sẽ dò tìm và sẽ cảnh báo cho bạn những vị trí mà nếu đi vào đó chắc chắn sẽ xảy ra va chạm với xe đi ngược chiều.

EPAS – hệ thống lái trợ lực điện tử kết hợp với các cảm biến giúp xe tự động đánh lái vào vị trí đỗ an toàn và hoàn hảo tốc độ khoảng 10km/h.

Hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động của Ford giúp bạn hoàn toàn có thể rời vô lang, chỉ cần sang số, về số, tăng tốc và phanh lại. Còn lại mọi việc đã có hệ thống tự động lo cho bạn, bạn sẽ chẳng tốn chút thời gian nào cho việc đỗ xe.

Hệ thống tự động sẽ được ngừng khi bạn đặt tay vào vô – lăng.

So với các dòng xe khác thì Ford luôn luôn tích hợp những tính năng thông minh, tự động hỗ trợ tối đa tài xế trong việc di chuyển, tránh các chướng ngại vật hay các tình huống bất ngờ. Hãy cùng thao tác với các bước dưới đây để có thể lái xe an toàn, tiện lợi nhé.

Cách sử dụng hệ thống Hỗ trợ Đỗ xe Chủ động của Ford

Bước 1: Bạn cần nhấn nút hỗ trợ đỗ xe chủ động

Nút hỗ trợ đỗ xe chủ động được đặt cạnh nút sang số của xe gắn nhãn “P” và biểu tượng vô lăng. Hãy nhấn nút này để kích hoạt tính năng tự động. Vì hệ thống được cài đặt chế độ thụ động, nên nếu bạn không khởi động thì không thể sử dụng hệ thống tự động được.

Bước 2: Kích hoạt tín hiệu rẽ

Hãy sử dụng đèn xi – nhan để gợi ý cho hệ thống bạn muốn đỗ phương tiện ở vị trí bên phía nào. Hệ thống sẽ khởi động, quét các điểm còn trống có vị trí an toàn với xe trong bán kính 1,5km. Khi tìm thấy khoảng trống thích hợp, hệ thống sẽ thông báo và hiển thị “tìm thấy điểm” trên màn hình.

Bước 3: Làm theo lời hướng dẫn trên màn hình

Khi tìm được vị trí phù hợp, hệ thống sẽ cung cấp hướng dẫn trên màn hình từng đoạn tăng tốc, chuyển số, phanh khi mà hệ thống đang tự động đưa xe vào vị trí an toàn. Trong quá trình thao tác bạn không được sử dụng vô – lăng. Bởi khi sử dụng vô lăng hệ thống sẽ hiểu bạn đang ngừng và sẽ không hỗ trợ đỗ xe cho bạn nữa.

Điểm lưu ý đối với hệ thống hỗ trợ đỗ xe của Ford là bạn không được đặt đồ dùng cốp xe, hoặc dài hơn kích thước xe như vậy sẽ dễ dẫn tới va chạm với xe sau đó.

Mặt khác, khi có chướng ngại vật, hoặc tình huống bất ngờ xảy ra thì hệ thống đỗ xe tự động không thể nhận diện và phản ứng kịp thời được. Việc của bạn là cần quan sát và sử dụng chân ga, phanh, vô lăng hợp lí khi gặp tình huống khẩn cấp để xử lý kịp thời.

Tốc độ cũng là vấn đề đáng lưu ý khi lái xe, cần giữ tốc độ bằng hoặc thấp hơn 22 dặm/giờ để kích hoạt hỗ trợ đỗ xe chủ động. Khi bạn muốn dừng lại bạn có thể đặt tay vào vô lăng hoặc nhấn lại nút hỗ trợ đỗ xe chủ động.

Trên đây là những hướng dẫn hỗ trợ đỗ xe chủ động của Ford. Vô cùng dễ dàng và tiện lợi cho việc tìm vị trí an toàn để đỗ xe mà không tốn quá nhiều thời gian, công sức của tài xế. Mọi tình huống bất ngờ có thể xảy ra vì vậy bạn cần chủ động quan sát, xử lý tình huống an toàn, hiệu quả.

Các loại trợ lực tay lái ô tô

 

Trợ lực tay lái là gì?

Trợ lực tay lái ô tô là một hệ thống bổ sung thêm lực cần thiết, giúp việc điều khiển trên vô lăng trở nên nhẹ nhàng và dễ dàng hơn. Trên thực tế thì lực đánh lái trên Vô lăng ô tô vốn rất nặng, để điều khiển cần một lực rất lớn. Tuy nhiên, nhờ có hệ thống trợ lực lái mà người lái không cần phải dùng sức quá nhiều khi lái xe. Hãy cùng Ford Bình Định tìm hiểu về 2 loại thường được sử dụng trên xe ô tô

2 he thong lai thông dụng

Các loại trợ lực tay lái

Trợ lực tay lái thuỷ lực

Trợ lực tay lái thuỷ lực hay trợ lực dầu (Hydraulic Power Steering – viết tắt HPS) là loại trợ lực lái sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh vô lăng.

Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để  giúp việc điều khiển  nhẹ nhàng hơn. Hệ thống này được trang bị phổ biến ở hầu hết các mẫu xe trên thị trường hiện nay.

Cấu tạo trợ lực lái thuỷ lực gồm: bơm trợ lực, bình dầu, van phân phối, pít tông gắn vào thanh răng.

hệ thong lai tro luc thuy luc

Nguyên lý hoạt động của trợ lực lái thuỷ lực: Động cơ truyền lực đến bơm trợ lực qua dây đai. Khi đánh lái vô lăng, van phân phối sẽ đưa dầu qua đường cấp dầu cao áp vào pít tông. Sự chênh lệch giữa áp suất dầu ở 2 đầu pít tông sẽ tạo ra lực đẩy, từ đó hỗ trợ đẩy thanh răng xoay theo hướng mà người lái điều khiển.

Ưu điểm:

  • Cảm giác lái chân thực, người lái dễ cảm nhận được phản hồi từ vô lăng
  • Chi phí bảo dưỡng thấp

Nhược điểm:

  • Cảm giác đánh lái vẫn còn khá nặng, nhất là khi chạy xe tốc độ thấp
  • Trọng lượng hệ thống trợ lực lớn, kích thước to, chiếm nhiều không gian
  • Tiêu hao nhiên liệu nhiều do luôn trong trạng thái hoạt động

Trợ lực tay lái điện

Trợ lực tay lái điện (Electric Power Assisted Steering – EPS/EPAS hoặc Motor Driven Power Steering – MDPS) là loại trợ lực lái sử dụng mô tơ điện để hỗ trợ việc đánh vô lăng.

Trợ lực điện hoạt động theo cơ cấu điện tử nên được kết nối với cảm biến tốc độ, cảm biến trượt ở bánh xe, cảm biến va chạm và con quay hồi chuyển để điều chỉnh lực vô-lăng phù hợp. Chính vì thế, khi xe di chuyển chậm hay vào bãi đỗ xe, vô-lăng nhẹ nhàng và dễ dàng đánh lái. Khi đi tốc độ cao, vô-lăng tự động trở nên nặng hơn. Trợ lực lái thủy lực ngược lại, nặng ở tốc độ thấp và nhẹ ở tốc độ cao (do áp suất dầu lớn). Tuy nhiên, trợ lực lái thủy lực lại có tốc độ trả vô-lăng về trung tâm nhanh hơn, đồng nghĩa với việc giữ xe đi thẳng tốt hơn.

Cấu tạo trợ lực tay lái điện gồm: cảm biến đặt ở trục lái và mô tơ điện.

he thong lai tro luc dien

Nguyên lý hoạt động của trợ lực tay lái điện: Khi điều khiển vô lăng, cảm biến mô men xoắn ở vị trí trục lái sẽ gửi tín hiệu góc đánh lái đến trung tâm xử lý ECU. Từ đây ECU sẽ tính toán cho truyền dòng điện phù hợp đến mô tơ điện để đẩy thanh răng trên thước lái, từ đó hỗ trợ lực xoay vô lăng theo hướng người lái điều khiển.

Ưu điểm:

  • Cảm giác đánh lái nhẹ, không dùng sức nhiều như trợ lực dầu
  • Tiết kiệm nhiên liệu do sử dụng điện, không dùng sức mạnh động cơ

Trọng lượng nhẹ

Nhược điểm:

  • Cảm giác thiếu chân thật, phản hồi từ vô lăng ít
  • Chi phí sửa chữa cao

Hiện nay với sự phát triển về công nghệ điện tử và công nghệ nên trợ lực  điện được sử dụng phổ biến hơn trợ lực dầu. Phần lớn các mẫu xe ô tô con, từ dòng phổ thông giá rẻ như Hyundai i10, Kia Morning, Toyota Vios, Hyundai Accent… đến xe hạng sang như xe của hãng Ford, Mercedes-Benz, BMW, Audi, Lexus, Volvo… đều sử dụng trợ lực lái điện. Điểm khác biệt trên các xe hạng sang là các dòng xe cao cấp có thêm tính năng biến thiên theo tốc độ, nghĩa là khi xe chạy tốc độ thấp vô lăng sẽ nhẹ, khi xe chạy tốc độ cao vô lăng sẽ nặng để tạo cảm giác đằm, chắc tay hơn.

Tuy nhiên, nhiều hãng xe Nhật vẫn trang bị trợ lực lái dầu trên một số mẫu xe ô tô đó đòi hỏi độ chính xác và cảm giác chân thật cao khi đánh lái. Các mẫu xe sử dụng trợ lực lái dầu đa phần là xe SUV và xe bán tải như Toyota Fortuner, Toyota Hilux, Mitsubishi Pajero Sport, Mitsubishi Triton, Nissan Terra, Nissan Navara…

Trợ lực tay lái loại nào an toàn hơn?

Về nguyên lý, tay lái trợ lực điện sử dụng điện năng do động cơ sinh ra, hoạt động theo cơ cấu đơn giản hơn so với tay lái trợ lực dầu thủy lực. Bên cạnh đó, tay lái trợ lực điện dễ sử dụng, cho cảm giác tương đối tốt hơn tay lái trợ lực dầu thủy lực.

Tuy nhiên, do tay lái trợ lực điện thường dùng cơ cấu bánh răng – trục vít là cơ cấu tự khóa nên khi không có điện thì vô lăng sẽ bị khóa, trong trường hợp bất thường như lỗi cảm biến, mất nguồn điện cấp cho mô tơ thì vô lăng sẽ bị khóa. Nó sẽ nguy hiểm khi sự cố xảy ra khi xe đang lưu thông tên đường nên xét về góc độ an toàn thì EPS kém hơn HPS

Ngày nay, EPAS/EPS được cải tiến hơn trước rất nhiều nhờ vào những công nghệ tiên tiến và có khả năng mang đếm cảm giác tay lái chân thật cho tài xế, bên cạnh đó ưu điểm giúp tiết kiệm nhiên liệu khiến cho trợ lực lái điện tử được ứng dụng rộng rãi từ những hãng xe phổ thông như Toyota, Ford hay những nhà sản xuất xe sang như Mercedes, BMW và Audi.

Đi kèm EPAS/EPS là tính năng chống rung lắc chủ động giúp hạn chế tác động mà lốp xe gây ra, giúp tay lái êm ái và dễ điều khiển hơn, đặc biệt là khả năng “bù lệch hướng” liên tục tự điều chỉnh để giữ cho xe ổn định khi mặt đường không bằng phẳng hoặc có gió tạt ngang.

Động cơ tăng áp 2.0L Bi-Turbo của Ford

 Những năm gần đây, dung tích động cơ có xu hướng giảm mạnh nhờ sự phát triển của công nghệ. Việc áp dụng một loạt các công nghệ mới giúp cho các loại động cơ dung tích nhỏ có thể tạo ra công suất lớn.

Các nhà sản xuất thường cố gắng cải tiến động cơ để có thể đạt đến mô-men xoắn cực đại ở tốc độ quay thấp nhất có thể nhằm hạn chế mức tiêu hao nhiên liệu và giúp xe có sức kéo tốt ngay từ những nhịp ga đầu tiên, đồng thời cố gắng duy trì mô-men xoắn cực đại này trong một dải tốc độ quay càng dài càng tốt.

Ngoài hiệu quả về việc gia tăng công suất, động cơ dung tích nhỏ còn giúp tiết kiệm nhiên liệu và đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải nghiêm ngặt. Trên lý thuyết, ít xy-lanh hơn có nghĩa là ít bộ phận hơn, ít ma sát nội bộ. Điều này làm cho động cơ hoạt động hiệu quả hơn, vì vậy ít tốn nhiên liệu hơn. Bên cạnh đó, động cơ nhỏ cũng mang lại những lợi ích khác, cho phép các nhà sản xuất thu hẹp khoang động cơ, mở rộng khoang hành khách, nhường không gian cho nội thất và những tiện ích khác. Ngoài ra xe có dung tích nhỏ sẽ được đánh thuế môi trường thấp hơn, và ngay cả thuế nhập khẩu từ một số nước vẫn dựa trên dung tích của động cơ xe. Chúng ta cùng tìm hiểu về Động cơ tăng áp 2.0L Bi-Turbo được sử dụng trên Everest và Ranger của Ford

Tại sao lại phải 2.0 L tăng áp?

Với động cơ tăng áp tăng áp 2.0L Bi-Turbo nhỏ gọn, thì nhà sản xuất có thể tối đa hóa không gian cho khoang ca bin, bên cạnh đó mục tiêu giảm trọng lượng cho xe có thể đạt được hàng trăm 100kg.

Thêm nữa, ở một số nước trong đó có Việt Nam, những dòng xe ô tô trang bị động cơ dung tích lớn bị áp thuế cao hơn bình thường. Chính vì vậy, việc sử dụng động cơ dung tích nhỏ áp dụng công nghệ tăng áp sẽ giúp các hãng xe đưa ra những sản phẩm phù hợp với thị trường.

Tính hữu dụng của nó là cũng cùng một động cơ 2.0L tăng áp, thì nhà sản xuất có thể hiệu chỉnh ECU tăng giảm công suất theo phân khúc sản phẩm, và như thế về mặt kính tế hãng có lợi vì không phải phát triển nhiều động cơ nhưng vẫn đảm bảo tính đa dạng sản phẩm xe.

Những ưu điểm của động cơ tăng áp 2.0L thì đã quá rõ, nhưng bên cạnh đó nó cũng kéo theo một loạt công nghệ phức tạp và những phụ kiện đi kèm, chính vì thế thời gian bảo trì và chi phí sửa chữa chắc chắn sẽ gia tăng thêm. Nhưng dù sao đi nữa thì hiện nay các hãng xe vẫn đang chú tâm, ngày càng hoàn thiện hơn các công nghệ trên động cơ nền tảng 2.0L tăng áp của mình, với mục đích tối đa hóa sự đa nhiệm và lợi nhuận, bên cạnh đó lại đáp ứng được nhu cầu sử dụng xe có công suất ngày càng cao của khách hàng.

Động cơ tăng áp 2.0L Bi-Turbo trên o to Ford 
Động cơ Bi-Turbo Ford

Động cơ Turbo tăng áp là kiểu hệ thống sinh ra áp lực, nó hoạt động dựa trên cơ chế nén khí vào trong các động cơ. Lợi ích sinh ra đó là không khí được vào xylanh nhiều hơn, kéo theo là nhiên liệu được đưa vào động cơ nhiều hơn. Từ đó mỗi kỳ nổ của xylanh diễn ra, công suất được sản sinh ra nhiều hơn.

Nếu so sánh với một động cơ có cùng kích cỡ, động cơ sử dụng Turbo tăng áp sẽ sản sinh ra công suất lớn hơn. Theo nguyên lý trên, để có thể tăng khả năng nạp khí, các Turbo tăng áp sử dụng một dòng lưu lượng khí xả từ động cơ để làm quay trục Turbo.

Động cơ Diesel 2.0L Bi-turbo của Ford có gì đặc biệt?

Một điểm ấn tượng khác ở cấu hình động cơ dầu tăng áp kép. Động cơ dầu 2,0 lít, 4 xy lanh, tăng áp kép trên bản Ford Titanium cao nhất cho công suất tối đa 213 mã lực và mô men xoắn cực đại đạt 500 Nm. Những thông số này đều cao hơn động cơ dầu tăng áp đơn 3,2 lít, 5 xy lanh trước đây. Việc giảm dung tích động cơ xuống còn 2,0 lít cũng giúp cho giá của Ford Everest tốt hơn nhiều so với trước nhờ phần thuế tiêu thụ đặc biệt giảm 10-20% so với trước.

Về lý thuyết, động cơ tăng áp chấm nhỏ sẽ bị trễ tăng áp nhiều hơn động cơ tăng áp chấm lớn. Tuy nhiên, trên thế hệ động cơ EcoBoot của Ford ứng dụng 2 công nghệ nổi bật giúp giảm độ trễ.

Đầu tiên là công nghệ tăng áp kép tuần tự với 1 turbo lớn và 1 turbo nhỏ. Trong đó, turbo nhỏ sẽ bắt đầu hoạt động ở dải tua máy thấp hơn so với những loại turbo đơn. Còn turbo lớn sẽ hoạt động ở dải tua cao đem lại công suất lớn hơn ở dải tua cao. Thế nên động cơ tăng áp kép vừa có công suất mạnh hơn và trễ tăng áp ít hơn so với động cơ tăng áp đơn.

Cấu tạo tăng áp kép Bi-Turbo  của Ford

Cánh quạt của bộ tăng áp trên Ford Everest và Ranger mới được làm tự vật liệu Inconel có khả năng chịu lực và chịu nhiệt tốt. Tứ đó có thể làm cánh quạt nhỏ hơn, nhẹ hơn và giúp cải thiện độ nhạy của bộ tăng áp.

Trải nghiệm thực tế thì thật khó để cảm nhận sự khác biệt về độ trễ tăng áp của động cơ dầu tăng áp 2.0L Bi-Turbo mới so với động cơ dầu 3,2 lít trước đây. Tuy nhiên, mình thấy độ bốc của động cơ 2,0 lít mới ở dải tua thấp có vẻ không ấn tượng bằng khối động cơ 3,2 lít. Bù lại, động cơ dầu tăng áp 2,0 lít mới nhỉnh hơn ở nước hậu.

Thông số kỹ thuật xe Ford Transit 2023

 Ford Transit 16 chỗ là dòng xe thương mại hạng nhẹ, Ford Transit 2023 chính thức ra mắt từ cuối năm 2021 với chỉ duy nhất 01 phiên bản. Ford Transit 2023 đã được cải tiến mạnh mẽ về thiết kế, đồng thời nâng cấp hàng loạt những trang bị tiện nghi thông minh.

Đầu xe Ford Transit 2023

Thông số kỹ thuậtFord Transit 2023
Loại xethương mại 16 chỗ
Tiêu chuẩn khí thảiEuro 5
Kích thước DxRxC (mm)5820 x 1974 x 2360
Chiều dài cơ sở (mm)3750
Khoảng sáng gầm (mm)179
Bán kính vòng quay (m)6,65
Động cơDiesel 2.2L-TDCi, i4, turbo, cam kép
Dung tích xy lanh (cc)2198
Công suất tối đa (Ps/rpm)136/3750
Mo-men xoắn cực đại (Nm/rpm)355/1500-2000
Hộp số6MT
Dẫn độngCầu sau
La zăng215/75 R16
Ly hợpĐĩa ma sát khô, dẫn động bằng thủy lực
Hệ thống treoTrước: Độc lập, lò xo xoắn kết hợp ống giảm chấn thủy lực
Sau: Phụ thuộc, nhíp lá kết hợp ống giảm chấn thuỷ lực
Đĩa phanhTrước: Đĩa
Sau: Đĩa
Phanh (ABS/EBD/BA)
Cân bằng điện tử (ESP)
Cruise Control
Màn hình giải tríTFT 10,1 inch
Điều hòa nhiệt độ2 dàn lạnh
Ghế láiChỉnh 6 hướng có tựa tay
Hàng ghế (2,3,4)Ngả được
Hàng ghế 5Gập được
Dung tích bình nhiên liệu (L)80

Màu xe Ford Transit: Bạc, Trắng, Đen, Đỏ, Nâu, Ghi vàng.

Transit 2023 được Bảo hành mở rộng (3 năm hoặc 200.000km tùy điều kiện nào đến trước), giúp khách hàng an tâm cũng như giảm chi phí trong quá trình sử dụng.

Quý Khách hàng cần tư vấn về xe Ford xin liên hệ Hotline : 0939484879 Ms Ngọc Nga

Tham khảo Giá Xe Ford tại : https://fordbinhdinh.net/bang-gia-xe-ford/

Thông số Ford Everest 2023 Titanium và Sport

 Thông số xe Ford Everest 2023 các phiên bản Titanium và Sport, mẫu SUV 7 chỗ tầm trung được chia sẻ nền tảng khung gầm với mẫu bán tải Ranger. Có khả năng vận hành êm ái, cách âm tốt và đặc biệt với khối động cơ tăng áp kép cho công suất xe rất lớn trên bản Titanium

Bảng thông số chi tiết của các phiên bản Ford Everest Titanium và Everest Sport

Thông số EverestTitanium 4WDTitanium 4×2Sport 4×2
Dài x Rộng x Cao (mm)4.892 x 1.860 x 1.837
Chiều dài cơ sở (mm)2.85
Khoảng sáng gầm xe (mm)210
Dung tích bình nhiên liệu (lít)80
La-zăngVành hợp kim nhôm đúc 20 inch
Cỡ lốp265/50R20
Phanh trước/sauPhanh đĩa
Hệ thống treo sauSử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts linkage
Hệ thống treo trướcĐộc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc
Hệ thống đèn chiếu sáng trướcĐèn LED tự động với dải đèn LED
Hệ thống điều chỉnh đèn pha/cốtTự độngChỉnh tay
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu điều chỉnh điệnGập điện, sấy điệnGập điện
Cửa sổ toàn cảnh PanoramaKhôngKhông
Cửa hậu đóng mở rảnh tay thông minh
Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độTự động 2 vùng
Vật liệu ghếDa + Vinyl tổng hợp
Vô lăngBọc da, tích hợp phím điều khiển âm thanh, trợ lực lái điện
Hàng ghế trướcGhế lái và ghế hành khách chỉnh điện 6 hướngGhế lái chỉnh điện 6 hướng
Hàng ghế 3Gập điện
Gương chiếu hậu trongTự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điệnMột chạm lên xuống tích hợp tính năng chống kẹt bên người lái
Hệ thống âm thanhAM/FM, CD 1 đĩa, MP3, Ipod, USB, BluetoothAM/FM, MP3, Ipod, USB, Bluetooth
Hệ thống giải tríSYNC 3, điều khiển giọng nói, 8 loa âm thanh, màn hình TFT cảm ứng 8 inch
Màn hình hiển thị đa thông tin2 màn hình TFT 4,2 inch
Loại động cơBi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát khí nạpTurbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát khí nạp
Công suất cực đại (Ps/rpm)213/3.750180/3.500
Mô-men xoắn (Nm/rpm)500/1.750-2.000420/1.750-2.500
Dung tích (cc)1.996
Hệ thống dẫn độngDẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minhDẫn động cầu sau
Hộp sốTự động 10 cấp
Khóa vi sai cầu sau Không
Túi khí bảo vệ đầu gối người lái
Túi khí bên
Túi khí phía trước222
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống cảnh báo lệch làn đường LKAKhôngKhông
Hỗ trợ duy trì làn đường LWAKhôngKhông
Hệ thống cảnh báo va chạm phía trướcKhôngKhông
Hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngangKhông
Hệ thống chống trộmBáo động chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập
Kiểm soát áp suất lốp TPMSKhôngKhông
Kiểm soát tốc độ Cruise ControlThích ứng
Kiểm soát đổ đèoKhôngKhông
Hỗ trợ đỗ xe chủ độngKhôngKhông
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xeTrước và sauSau